Truy cập nội dung luôn

Tra cứu

Thông tin cơ bản

Mã số 244
Tên thủ tục Đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu
Lĩnh vực Đất đai (CN)
Cách thức thực hiện - Tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường. - Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã nếu có nhu cầu.
Thành phần, số lượng hồ sơ
Số bộ hồ sơ
Thời hạn giải quyết : Không quá 30 (Ba mươi) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Đối với các xã vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 15 (mười lăm) ngày.
- Kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải trả cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trong thời hạn không quá 03 (Ba) ngày kể từ ngày có kết quả giải quyết
Đối tượng thực hiện - Tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao. - Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
Cơ quan có thẩm quyền quyết định Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy nhiệm hoặc phân cấp thực hiện (nếu có) Không
Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
Cơ quan phối hợp (Nếu có) Ủy ban nhân dân cấp xã.
Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính Ghi vào sổ địa chính và lập hồ sơ để Nhà nước quản lý.
Phí, lệ phí Không
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính
Hướng dẫn nhập đơn

Trình tự thực hiện

Bước 1 Người sử dụng đất tự chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường.. - Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã nếu có nhu cầu.
Bước 2 Công chức tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đúng theo quy định, công chức viết Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả trao cho người nộp.
- Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
Bước 3 Công chức tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai trực trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường để thẩm định.
- Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện cập nhật thông tin thửa đất đăng ký vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có)
Bước 4 Đến ngày hẹn ghi trong Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, đại diện cá nhân, tổ chức đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường, ký nhận kết quả thủ tục hành chính và nộp lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

Thành phần hồ sơ

STT Thành phần hồ sơ Đính kèm
1 Đơn đăng ký sử dụng đất

Căn cứ pháp lý

STT Tên Mô tả Đính kèm
1 Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013
2 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số của Luật đất đai
3 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy đinh về hồ sơ địa chính
4 Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số Điều của Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ