Truy cập nội dung luôn

Tra cứu

Thông tin cơ bản

Mã số
Tên thủ tục Thủ tục công nhận hòa giải viên
Lĩnh vực Hòa giải cơ sở
Cách thức thực hiện Không quy định
Thành phần, số lượng hồ sơ - Danh sách người được đề nghị công nhận là hòa giải viên (Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết liên tịch số 01/2014/NQLT-CP-UBTƯMTTQVN).
- Biên bản kiểm phiếu hoặc biên bản về kết quả biểu quyết bầu hòa giải viên (Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết liên tịch số 01/2014/NQLT-CP-UBTƯMTTQVN trong trường hợp bầu hòa giải viên bằng hình thức biểu quyết công khai; Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết liên tịch số 01/2014/NQLT-CP-UBTƯMTTQVN trong trường hợp bầu hòa giải viên bằng hình thức bỏ phiếu kín; Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết liên tịch số 01/2014/NQLT-CP-UBTƯMTTQVN trong trường hợp bầu hòa giải viên bằng hình thức phát phiếu bầu đến hộ gia đình).
Số bộ hồ sơ 01 bộ hồ sơ
Thời hạn giải quyết Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
Đối tượng thực hiện Trưởng ban Công tác Mặt trận
Cơ quan có thẩm quyền quyết định Ủy ban nhân dân cấp xã
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy nhiệm hoặc phân cấp thực hiện (nếu có) Không
Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính Ủy ban nhân dân cấp xã
Cơ quan phối hợp (Nếu có)
Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính Quyết định công nhận hòa giải viên
Phí, lệ phí
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Danh sách đề nghị công nhận hòa giải viên
Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính Người được đề nghị công nhận là hòa giải viên phải đạt trên 50% đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố đồng ý.
Hướng dẫn nhập đơn

Trình tự thực hiện

Trường hợp 1: Trường hợp kết quả bầu hòa giải viên đáp ứng yêu cầu quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 3 Điều 8 của Luật hòa giải ở cơ sở, Trưởng ban công tác Mặt trận lập danh sách người được đề nghị công nhận là hòa giải viên kèm theo biên bản kiểm phiếu hoặc biên bản về kết quả biểu quyết bầu hòa giải viên gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được danh sách người được đề nghị công nhận hòa giải viên, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định
Trường hợp 2: Trường hợp số người được đề nghị công nhận là hòa giải viên lấy theo kết quả bỏ phiếu từ cao xuống thấp nhiều hơn số lượng hòa giải viên được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thì Trưởng ban công tác Mặt trận lập danh sách những người được đề nghị công nhận, trong đó bao gồm những người có số phiếu bằng nhau gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định.

Thành phần hồ sơ

STT Thành phần hồ sơ Đính kèm
1 Danh sách người được đề nghị công nhận là hòa giải viên
2 Biên bản kiểm phiếu hoặc biên bản về kết quả biểu quyết bầu hòa giải viên

Căn cứ pháp lý

STT Tên Mô tả Đính kèm
1 Luật hòa giải ở cơ sở năm 2013;
2 Nghị quyết liên tịch số 01/2014/NQLT42P-UBTƯMTTQVN.