Truy cập nội dung luôn

Tra cứu

Thông tin cơ bản

Mã số 08 CT-TP
Tên thủ tục Chứng thực chữ ký trong giấy ủy quyền đối với trường hợp ủy quyền không có thù lao, không có nghĩa vụ bồi thường của bên được ủy quyền và không có liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng bất động sản
Lĩnh vực Chứng thực
Cách thức thực hiện Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận nhận và trả kết quả giả quyết thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Thành phần, số lượng hồ sơ
Số bộ hồ sơ
Thời hạn giải quyết Trong ngày cơ quan, tổ chức tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ
Đối tượng thực hiện Cá nhân
Cơ quan có thẩm quyền quyết định Không có
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy nhiệm hoặc phân cấp thực hiện (nếu có) Không có
Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính Phòng Tư pháp cấp huyện
Cơ quan phối hợp (Nếu có) Không có
Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính Giấy tờ, văn bản được chứng thực chữ ký/điểm chỉ.
Phí, lệ phí 10.000 đồng/trường hợp (trường hợp được tính là một hoặc nhiều chữ ký trong một giấy tờ, văn bản).
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính
Hướng dẫn nhập đơn

Trình tự thực hiện

Bước 1 Người yêu cầu chứng thực chữ ký chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định và nộp đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND thành phố
Bước 2 Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, công chức tiếp nhận hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, làm lại cho kịp thời.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đúng theo quy định, công chức viết Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, trao cho người nộp
Bước 3 Công chức tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ đến Phòng Tư pháp thành phố để thẩm định.
- Trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì phải lập thành văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người tiếp nhận.
- Hồ sơ chứng thực chữ ký sau khi đã được hướng dẫn theo quy định mà không được bổ sung, hoàn thiện thì công chức tiếp nhận từ chối nhận hồ sơ. Việc từ chối nhận hồ sơ phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó ghi rõ lý do từ chối, người tiếp nhận ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên.
- Người thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ yêu cầu chứng thực, nếu thấy đủ giấy tờ theo quy định, tại thời điểm chứng thực, người yêu cầu chứng thực minh mẫn, nhận thức và làm chủ được hành vi của mình và việc chứng thực không thuộc các trường hợp không được chứng thực chữ ký thì yêu cầu người yêu cầu chứng thực ký/điểm chỉ trước mặt và thực hiện chứng thực như sau:
* Ghi đầy đủ lời chứng chứng thực chữ ký theo mẫu quy định;
* Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực.
Đối với giấy tờ, văn bản có từ (02) hai trang trở lên thì ghi lời chứng vào trang cuối, nếu giấy tờ, văn bản có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai
Bước 4 Đến ngày hẹn ghi trong Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, cá nhân đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân thành phố, ký nhận kết quả thủ tục hành chính và nộp lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả

Thành phần hồ sơ

STT Thành phần hồ sơ Đính kèm
1 Giấy tờ, văn bản

Căn cứ pháp lý

STT Tên Mô tả Đính kèm
1 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch
2 Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP ngày 12/10/2015 của Bộ Tài chính- Bộ Tư pháp quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch
3 Thông tư số 20/2015/TT-BTP ngày 29/12/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch