Truy cập nội dung luôn

Tra cứu

Thông tin cơ bản

Mã số 269
Tên thủ tục Đăng ký khi hợp tác xã hợp nhất
Lĩnh vực Thành lập và hoạt động của Hợp tác xã
Cách thức thực hiện Gửi qua hộp thư điện tử hoặc nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC của UBND cấp huyện, nơi hợp tác xã đặt trụ sở
Thành phần, số lượng hồ sơ
Số bộ hồ sơ
Thời hạn giải quyết Trong 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện Cá nhân và tổ chức
Cơ quan có thẩm quyền quyết định Không có
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy nhiệm hoặc phân cấp thực hiện (nếu có) Không có
Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện
Cơ quan phối hợp (Nếu có) Không có
Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính Giấy chứng nhận
Phí, lệ phí 30.000 (ba mươi ngàn) đồng/lần cấp
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính
Hướng dẫn nhập đơn

Trình tự thực hiện

Bước 1 Trường hợp đăng ký trực tiếp
Bước 2 Người đại diện hợp pháp hoặc người được ủy quyền của hợp tác xã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định, đến nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND thành phố.
Người đến làm thủ tục phải nộp bản sao hợp lệ Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực. Trường hợp được ủy quyền thì phải có các giấy tờ: Hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa người thành lập hợp tác xã, hợp tác xã và tổ chức làm dịch vụ nộp hồ sơ, nhận kết quả và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả hoặc văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả theo quy định của pháp luật
Bước 3 Công chức tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, công chức hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời.
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ theo quy định, công chức trao Giấy biên nhận cho người nộp hồ sơ
Bước 4 Công chức tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ đến Phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố để giải quyết.
Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, Phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố xem xét và cấp Giấy chứng nhận;
Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố phải thông báo bằng văn bản cho hợp tác xã biết; trong Thông báo phải nêu rõ nội dung cần sửa đổi và cách thức sửa đổi
Bước 5 Đến ngày hẹn ghi trong Giấy biên nhận, hợp tác xã cử đại diện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND thành phố nộp lại Giấy biên nhận và ký nhận kết quả giải quyết TTHC
Bước 6 Trường hợp đăng ký qua địa chỉ thư điện tử (E-mail) của cơ quan đăng ký kinh doanh
Bước 7 Người đại diện hợp pháp hoặc người được ủy quyền của hợp tác xã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định (đã được điện tử hóa), gửi theo địa chỉ thư điện tử (E-mail) của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND thành phố, nơi hợp tác xã đặt trụ sở.
Người làm thủ tục phải nộp bản sao hợp lệ Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của tổ chức làm dịch vụ nộp hồ sơ, nhận kết quả và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân thực hiện hồ sơ, nhận kết quả hoặc văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện hồ sơ, nhận kết quả theo quy định của pháp luật
Bước 8 Công chức tiếp nhận, lấy thông tin hồ sơ (bản giấy) và kiểm tra
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, công chức soạn thảo nội dung hướng dẫn, gửi qua hộp thư điện tử (E-mail) của người gửi hồ sơ để làm lại cho kịp thời;
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ theo quy định, công chức gửi Giấy biên nhận (đã được điện tử hóa) gửi qua hộp thư điện tử (E-mail) cho hợp tác xã
Bước 9 Công chức tiếp nhận chuyển hồ sơ cho Phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố để giải quyết:
Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, Phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố xem xét và cấp Giấy chứng nhận;
Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố gửi Thông báo qua địa chỉ thư điện tử (E-mail) cho hợp tác xã để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ; trong Thông báo phải nêu rõ nội dung cần sửa đổi và cách thức sửa đổi
Bước 10 Đến ngày hẹn ghi trong Giấy biên nhận, hợp tác xã cử đại diện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND thành phố nộp lại Giấy biên nhận, kèm theo bản chính bộ hồ sơ TTHC để đối chiếu và lưu hồ sơ; sau đó ký nhận kết quả giải quyết TTHC

Thành phần hồ sơ

STT Thành phần hồ sơ Đính kèm
1 Phương án xản xuất kinh doanh (theo mẫu)
2 Đơn đăng ký kinh doanh hợp tác xã (theo mẫu)
3 Điều lệ hợp tác xã (được xây dựng theo Điều 21 Luật Hợp tác xã)
4 Danh sách thành viên (theo mẫu)
5 Danh sách hội đồng quản trị, giám đốc (tổng giám đốc), ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên (theo mẫu)
6 Nghị quyết của hội nghị thành lập về những nội dung quy định tại Khoản 3 Điều 20 Luật Hợp tác xã đã được biểu quyết thông qua
7 Nghị quyết của đại hội thành viên về việc hợp nhất

Căn cứ pháp lý

STT Tên Mô tả Đính kèm
1 Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH13
2 Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã
3 Thông tư số 03/2014/TT-BKH ngày 26/5/2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký kinh doanh Hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của Hợp tác xã
4 Quyết định số 10/2007/QĐ-TTG ngày 23/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam
5 Nghị quyết số 11/2014/NQ-HĐND ngày 10/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ trích, nộp ngân sách nhà nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
6 Quyết định số 23/QĐ-UBND ngày 27/02/2015 của UBND tỉnh Bạc Liêu về việc quy định mục, mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ trích, nộp Ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu